Thực hiện Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1527/QĐ-BNN-TCTS ngày 27/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021-2030, ngày 18/7/2022 Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đã ban hành Kế hoạch số 254/KH-UBND về triển khai thực hiện Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2022-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mục tiêu của kế hoạch là thúc đẩy tăng trưởng sản lượng và giá trị ngành thủy sản của tỉnh; phát triển các sản phẩm thủy sản đặc sản, lợi thế của địa phương đã qua sơ chế, chế biến gắn với địa danh du lịch nông nghiệp nông thôn, du lịch cộng đồng của địa phương. Đồng thời xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, sản phẩm OCOP cho các sản phẩm thủy sản đặc sản, thủy sản có giá trị kinh tế, lợi thế của địa phương.
Kế hoạch cũng đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2025 là diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản đạt 2.400 ha; sản lượng đạt 13.500 tấn. Sản lượng sản phẩm thủy sản qua sơ chế, chế biến đạt 300 tấn/năm; phát triển 12 cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản; phát triển 15 sản phẩm thủy sản OCOP; 100% các sản phẩm thủy sản qua sơ chế, chế biến của tỉnh có bao bì, nhãn mác, tem, mã… truy xuất nguồn gốc, có chất lượng cao và đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2030, diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản đạt 2.650 ha, sản lượng đạt 16.500 tấn. Sản lượng sản phẩm thủy sản qua sơ chế, chế biến đạt 400 tấn/năm; phát triển đạt 15 cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản; phát triển đạt 20 sản phẩm thủy sản OCOP; 100% các sản phẩm thủy sản qua sơ chế, chế biến của tỉnh có bao bì, nhãn mác, tem, mã… truy xuất nguồn gốc, có chất lượng cao và đảm bảo yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Kế hoạch tập trung thực hiện 03 nội dung chính, bao gồm:
Phát triển nguồn nguyên liệu phục vụ ngành chế biến thủy sản:
- Phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản truyền thống và các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Khai thác tiềm năng lợi thế mặt nước tại các địa phương phát triển nuôi trồng thủy sản trong ao hồ, nước lạnh, lồng bè.
- Khuyến khích phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ mới, tiên tiến giảm giá thành sản xuất, thân thiện môi trường; các mô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh thái áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) để nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất nuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại ứng dụng công nghệ thông tin trong nuôi trồng thủy sản. Chủ động sản xuất giống thủy sản chất lượng cao nhất là các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như giống thủy sản nước lạnh, các loài mới có tiềm năng.
- Khuyến khích, vận động, hướng dẫn người dân áp dụng biện pháp kỹ thuật, giống có chất lượng tốt để thay đổi phương thức nuôi từ quảng canh sang thâm canh nhằm nâng cao hiệu quả trên một đơn vị diện tích.
- Sử dụng hiệu quả nguồn nước lạnh trong sản xuất thủy sản nước lạnh đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh gắn với phát triển du lịch.
Phát triển cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản
- Hình thành và phát triển các trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết nuôi trồng thủy sản gắn với sơ chế, chế biến các sản phẩm thủy sản đặc sản và lợi thế của tỉnh.
- Phát triển các sản phẩm thủy sản đặc sản địa phương đã qua sơ chế, chế biến gắn với các địa danh du lịch, sinh thái của tỉnh như: Các sản phẩm từ cá hồi, cá tầm, cá lăng...
- Hỗ trợ dây chuyền, công nghệ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã và các doanh nghiệp liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản đặc sản địa phương.
Xây dựng nhãn hiệu, phát triển thương hiệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Hỗ trợ các cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản cấp chứng nhận, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, tem truy xuất nguồn gốc, quảng bá xúc tiến thương mại phát triển thương hiệu.
- Các sản phẩm truyền thống: Phát triển tiêu thụ theo hình thức truyền thống như chợ truyền thống, cửa hàng nhỏ... và mở rộng thêm ra các tỉnh/thành mới khi nguồn cung các sản phẩm thủy sản của tỉnh dồi dào.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các ý tưởng khởi nghiệp, thị trường tiềm năng cho các sản phẩm thủy sản đặc hữu của tỉnh Lào Cai.
- Đối với các sản phẩm đặc sản: Phát triển tiêu thụ thông qua các hệ thống siêu thị, sàn giao dịch điện tử, nhà phân phối và thông qua các tour du lịch.
Theo Đề án, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh theo dõi, tham mưu chỉ đạo, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch này. Tham mưu tổ chức sơ kết 05 năm và tổng kết 10 năm về kết quả thực hiện Kế hoạch theo giai đoạn; chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân công.
Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Du lịch, Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cụ thể được phân công; xây dựng kế hoạch khuyến nông về hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến trong sơ chế, chế biến thủy sản cho các tổ hợp tác, hợp tác xã và các cơ sở chế biến thủy sản, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; nghiên cứu sản xuất bảo tồn một số giống thủy sản đặc sản và đưa vào nuôi thương phẩm; lồng ghép quảng bá, giới thiệu sản phẩm thủy sản đặc trưng của địa phương trong các kế hoạch phát triển du lịch, chương trình, sự kiện du lịch hàng năm của tỉnh.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch; quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thủy sản, quy hoạch sử dụng đất đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản và phát triển chế biến thủy sản phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bên cạnh đó, lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ hợp tác và hợp tác xã đầu tư liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến các sản phẩm thủy sản đặc sản của địa phương; phối hợp với Sở Du lịch và các Sở, ngành liên quan tổ chức quảng bá các sản phẩm thủy sản đặc sản của địa phương lồng ghép với các chương trình, các tua du lịch nông nghiệp, nông thôn và du lịch cộng đồng.
Kế hoạch cũng đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện đề án như sau:
Về Khoa học công nghệ
- Nghiên cứu nuôi thuần dưỡng, sinh sản nhân tạo một số giống thủy đặc sản, giống bản địa có nguy cơ tuyệt chủng và có giá trị kinh tế cao để đưa vào nuôi thương phẩm đại trà nhằm phát triển ổn định nguyên liệu cho ngành sơ chế, chế biến sản phẩm thủy sản đặc sản địa phương.
- Chuyển giao áp dụng công nghệ sơ chế, chế biến, bảo quản vào sản xuất tạo ra các sản phẩm thủy sản đặc sản của địa phương đảm bảo an toàn thực phẩm.
Về thu hút đầu tư phát triển cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản
- Thực hiện hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản theo các quy định hiện hành của trung ương, tỉnh ban hành (Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai) và các cơ chế, chính sách về thu hút, kêu gọi đầu tư của Trung ương, tỉnh theo quy định.
- Đẩy mạnh cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo các quy định hiện hành của Trung ương (Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và nông nghiệp, nông thôn).
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị (liên kết dọc) từ nuôi trồng, khai thác, thu mua nguyên liệu, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ sản phẩm đáp ứng yêu cầu về quản lý, truy xuất nguồn gốc, chất lượng, an toàn thực phẩm. Bố trí quy hoạch các cơ sở chế biến tập trung trong các khu, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu trọng điểm.
Về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Phát triển nhãn hiệu các sản phẩm thủy sản tiến tới phát triển thương hiệu sản phẩm thủy sản đặc sản gắn với địa danh du lịch của tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại trong nước đối với các sản phẩm thủy sản chủ lực (cá hồi, cá tầm, cá chiên, cá lăng...) đến các nhà phân phối, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các cửa hàng thực phẩm sạch (Go, Winmart...) và người tiêu dùng.
- Đa dạng hóa các kênh phân phối, tiêu thụ, quan tâm đẩy mạnh tiêu thụ trực tiếp đến người tiêu dùng bằng hình thức online, qua các sàn giao dịch thương mại điện tử.
Về nguồn nhân lực
Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản./.
Trương Thị Quỳnh Vân
Phòng Thông tin, Thư viện và Xúc tiến thương mại - VIOIT